vanban.org

Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại — Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2011 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014
Cao Bằng Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3336/2009/QĐ-UBND
19/04/2011638/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 2872/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2872/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Thực hiện theo Điều 9 Nghị định 197; Điều 5 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng hợp pháp tại thời điển có quyết định thu hồi đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

3. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất, giá đất để tính toán phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở kiến nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

4. Trường hợp bồi thường chậm được quy định như sau:

a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;

b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

5. Không bồi thường theo giá đất được chuyển đổi mục đích sau khi có quyết định thu hồi; không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp thửa đất bị thu hồi không đủ căn cứ để phân loại đất và mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định 181) thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xác định căn cứ theo tình hình quản lý, sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất để làm căn cứ bồi thường và hỗ trợ.