vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2011 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014
Cao Bằng Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3336/2009/QĐ-UBND
19/04/2011638/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 2872/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2872/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở theo dọc tuyến kênh mương và dọc tuyến đường giao thông ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo quy định còn được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó theo giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và không được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi phí khácđầu tư vào đất;

b) Diện tích của mỗi thửa đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 này được quy định như sau:

- Các phường xã của thị xã; thị trấn các huyện; khu quy hoạch huyện lỵ: diện tích tính hỗ trợ tối đa không được vượt quá 400 m2/ thửa.

- Các xã loại 1 : diện tích tính hỗ trợ tối đa là 400 m2/ thửa.

- Các xã loại 2: Diện tich hỗ trợ tối đa là 500 m2/ thửa.

- Các xã loại 3: diện tích hỗ trợ tối đa là 600 m2/ thửa.

Áp dụng phân loại xã tương tự tại bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.

- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình được uỷ ban nhân dân xã nơi hộ cư trú xác nhận thì diện tích hỗ trợ được cộng thêm 50% theo mức tối đa của từng loại xã quy định ở trên.

- Đối với những thửa đất đủ điều kiện tính hỗ trợ tại khoản 1 này mà tiếp giáp với các khu vực của loại xã có mức diện tích được hỗ trợ cao hơn thì thửa đất đó được hỗ trợ thêm 10% theo mức diện tích tối đa của loại xã quy định ở trên.

c) Tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ tính theo 01m2 không được cao hơn giá 01m2 đất ở của thửa đất đó.

2. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ:

a) Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở được xác định theo vị trí tương ứng với đất ở của khu vực đất thu hồi (giá đất theo quy định trong bảng giá đất của tỉnh công bố hàng năm);

b) Diện tích của mỗi thửa đất được hỗ trợ theo diện tích quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ tính theo 01 m2 không được cao hơn 01m2 giá đất ở tương ứng của khu vực có đất thu hồi;

d) Phạn vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn tại khoản 2 Điều này được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự.

B. BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN