Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. — Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 19/04/2011
Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
19/04/2011638/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
10/01/2010Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc chung về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 7. Bồi thường đối với đất ở và đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình và các cá nhân
Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất mà không có giấy tờ về sử dụng đất; đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản
Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 13. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản
Điều 16. Xử lý tài sản phát sinh trên đất
Điều 17. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 18. Hỗ trợ di chuyển
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 20. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn; hỗ trợ khi trưng dụng đất tạm thời
Điều 22. Các khoản hỗ trợ khác
Điều 23. Quy định về khu tái định cư
Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 25. Suất tái định cư tối thiểu và mức hỗ trợ tái định cư
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 26. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 27. Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 28. Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 29. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 30. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 31. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Điều 32. Quy định về bàn giao đất
Điều 33. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 35. Trách nhiệm của hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện thị
Điều 36. Nhiệm vụ của các Sở, Ban, Ngành
Điều 37. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị
Điều 38. Tổ chức chuyên trách bồi thường giải phóng mặt bằng huyện, thị
Điều 39. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
Điều 40. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 41. Khen thưởng và xử lý kỷ luật
Điều 42. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Mức tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy