vanban.org

Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản — Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2011 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014
Cao Bằng Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3336/2009/QĐ-UBND
19/04/2011638/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 2872/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2872/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản

1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định 197 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Mức bồi thường cây cối, hoa màu được thực hiện theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất.

3. Đối với cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển, chi phí chăm sóc và các chi phí liên quan khác.

4. Đối với rừng đã giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc bảo vệ rừng hoặc rừng trồng bằng nguồn vốn và ngân sách theo hợp đồng khoán thì được bồi thường tương ứng với loại cây trồng đó và được phân chia tiền bồi thường như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sản xuất (hoặc quy hoạch rừng sản xuất) là rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

- Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 80% mức bồi thường.

- Phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước (trường hợp tiền bồi thường: có nguồn gốc từ ngân sách thì không tính giá trị bồi thường).

b) Hộ gia đình, cá nhân nhận kinh phí hỗ trợ của nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn:

- Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 85% mức bồi thường.

- Bên giao khoán (các Nông, Lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, công ty, trạm trại lâm nghiệp...) được hưởng 15% mức bồi thường. Tổ chức được hưởng kinh phí bồi thường phải sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

5. Đối với vật nuôi (thuỷ sản) được tính mức bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.

6. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo đơn giá Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.