vanban.org

Điều 29. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. — Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2011 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014
Cao Bằng Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3336/2009/QĐ-UBND
19/04/2011638/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 2872/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2872/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã hoàn chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 27 quy định này;

b) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi.

2. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này lập thành ba (03) bộ gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định sau:

- Gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) huyện, thị thuộc tỉnh trở lên;

- Gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một huyện, thị.

3. Nội dung thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 22 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thị thuộc tỉnh trở lên;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

5. Thời gian xem xét, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định phải có trách nhiệm thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

Trường hợp cần tiếp tục hoàn chỉnh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm hoàn thiện phương án bồi thường và gửi lại cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường, trong thời hạn không quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận lại.

6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được tờ trình cuả cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.