vanban.org

Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Đồng Tháp Ban hành 10/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 33/2017/QĐ-UBND
01/11/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước hoặc thu thập, lưu giữ, chuyển giao, tiêu hủy bí mật nhà nước trái pháp luật.

2. Lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân.

3. Soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước trên máy tính, mạng nội bộ, mạng diện rộng có kết nối Internet; sử dụng máy tính dành riêng soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước kết nối, truy cập internet; sử dụng phương tiện, thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ bí mật nhà nước kết nối với máy tính, mạng nội bộ và mạng diện rộng có kết nối mạng Internet.

4. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, thiết bị thu phát tín hiệu, thiết bị có tính năng ghi âm, ghi hình trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được người chủ trì cuộc họp, hội nghị, hội thảo cho phép.

5. Đăng tải bí mật nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai; trên website, mạng xã hội và các hình thức tương tự trên Internet; cung cấp thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước cho cho tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

6. Sử dụng các phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc, có tính năng sao chụp, thu phát, lưu trữ dữ liệu do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ, cho tặng để sao chụp, lưu giữ, trao đổi thông tin có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được ngành Công an kiểm tra, kiểm định.

7. Mang máy vi tính, máy photocopy và các phương tiện, thiết bị khác có lưu giữ thông tin bí mật nhà nước sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng tại các cơ sở bên ngoài mà không có biện pháp đảm bảo không lộ, lọt bí mật nhà nước.