Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 110/2004/QĐ.UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/11/2021
Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
01/11/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Bí mật nhà nước của tỉnh Đồng Tháp và trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Bí mật nhà nước độ “TUYỆT MẬT”
Điều 6. Bí mật nhà nước độ “TỐI MẬT”
Điều 7. Bí mật nhà nước độ “MẬT”
Điều 8. Bí mật nhà nước từ nơi khác gửi đến
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước
Điều 10. Xác định và đóng dấu độ mật đối với bí mật nhà nước
Điều 11. Bảo vệ bí mật nhà nước trong in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 12. Vận chuyển, giao nhận, gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 13. Phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 14. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu, mẫu vật mang bí mật nhà nước
Điều 15. Bảo vệ các khu vực, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
Điều 16. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ, thông tin liên lạc
Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài
Điều 18. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
Điều 19. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
Điều 20. Mang tài liệu, vật có nội dung bí mật nhà nước ra nước ngoài
Điều 21. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 22. Giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do các cơ quan, tổ chức, địa phương soạn thảo
Điều 23. Bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 24. Trình tự, thủ tục xác định khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh
Điều 25. Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm
Điều 26. Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 27. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 28. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh
Điều 29. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 30. Chế độ báo cáo việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
Điều 1. Phân công ông (bà) Nguyễn Văn A, sinh năm……là cán bộ thuộc ………………………………….thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại………………………………………………………………………………….
Điều 2. Ông (bà) Nguyễn Văn A có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; không để lộ, lọt bí mật nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Ông (bà) Nguyễn Văn A và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy