vanban.org

Điều 21. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Đồng Tháp Ban hành 10/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 33/2017/QĐ-UBND
01/11/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Căn cứ nguyên tắc, thẩm quyền và trình tự, thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 33/2015/TT-BCA.

2. Trong trường hợp đặc biệt không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo quy định trên, nếu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc các lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đó được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an cùng cấp. Nếu việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.