vanban.org

Điều 8. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 15/05/2018
Sơn La Ban hành 13/11/2015 Hiệu lực 23/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Sơn La · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất; thu hồi đất; cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận; đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Sơn La · 32/2015/QĐ-UBND
01/06/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

1. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Trình tự và thời gian thực hiện

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần); trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trường hợp khu đất có biến động thì chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất. (Thời gian thực hiện được tiến hành song song trong quá trình thẩm tra hồ sơ); trường hợp thực hiện trích đo địa chính thì được tăng thêm thời gian nhưng không quá bảy (07) ngày làm việc.

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do phòng Tài nguyên và Môi trường trình, UBND cấp huyện ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất và gửi Quyết định cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng, ban có liên quan và hộ gia đình, cá nhân.

c) Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.

d) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin địa chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế xác định và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính cho hộ gia đình cá nhân và Phòng Tài nguyên và Môi trường.

đ) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thành hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai in và trình ký Giấy chứng nhận (trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận); cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trả kết quả.

e) Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định chuyển mục đích, quyết định cấp Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo quy định; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện thông báo và trả kết quả cho người xin chuyển mục đích.

Tổng thời gian thực hiện không quá mười bốn (14) ngày làm việc