vanban.org

Điều 4. Quy định về hồ sơ và luân chuyển hồ sơ để thực hiện các thủ tục hành chính trong Quy định này — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 15/05/2018
Sơn La Ban hành 13/11/2015 Hiệu lực 23/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Sơn La · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất; thu hồi đất; cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận; đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Sơn La · 32/2015/QĐ-UBND
01/06/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về hồ sơ và luân chuyển hồ sơ để thực hiện các thủ tục hành chính trong Quy định này

1. Người sử dụng đất và tài sản trên đất thực hiện thủ tục hành chính nộp một (01) bộ hồ sơ vào Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo Điều 3 Quy định này.

2. Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho công chức địa chính cấp xã để giải quyết đối với các thủ tục liên quan đến thẩm quyền cấp xã, công chức địa chính cấp xã sau khi đã giải quyết xong các thủ tục tại cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết theo quy định.

 4. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính không bao gồm thời gian thực hiện đo đạc địa chính, trích đo địa chính hoặc trích lục bản đồ địa chính; giải phóng mặt bằng; xin ý kiến các cơ quan liên quan; xin phép chuyển mục đích sử dụng đất, xem xét, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật; trưng cầu giám định; người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận và thời gian lấy ý kiến về tài sản gắn liền với đất; thời gian công khai mất Giấy chứng nhận; xác định giá đất cụ thể.

5. Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày làm việc.

6. Trường hợp thực hiện thủ tục tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được cộng thêm mười ba (13) ngày làm việc.