Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện theo các Điều 59, 60, 61, 62 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và đảm bảo quy định dưới đây:
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản phải có biên bản kiểm tra thực địa do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với cấp huyện xác định; giấy chứng nhận đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hồ sơ năng lực của tổ chức xin cấp phép.
2. Nội dung Dự án thăm dò khoáng sản lập theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.
3. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 7 Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung Điều 41 của Luật Khoáng sản; các khoáng sản ở khu vực đã được điều tra, đánh giá không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước, không thuộc diện dự trữ khoáng sản quốc gia đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 56, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Các điểm mỏ, điểm khoáng sản đã được Chính phủ, các Bộ, Ngành cho phép UBND tỉnh quản lý, cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản không bắt buộc phải tiến hành thăm dò hoặc phê duyệt trữ lượng khoáng sản nhưng phải được điều tra đánh giá, có báo cáo xác định tính khả thi của mỏ, điểm khoáng sản.
4. Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác cát, sỏi lòng sông, suối không phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải báo cáo khảo sát địa chất vùng dự kiến xin khai thác chứng minh không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn được Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xác nhận bằng văn bản.
Đối với khai thác cát, sỏi, khai thác sa khoáng lòng sông, suối không bắt buộc phải lập thiết kế cơ sở nhưng phương án khai thác phải được xác định rõ trong dự án xin cấp phép.
5. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường phải lập bổ sung Dự án đầu tư công trình mỏ bao gồm Thuyết minh dự án và Thiết kế cơ sở khai thác mỏ.
6. Nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của dự án phải kèm theo Dự án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
7. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 61, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ phải kèm theo xác nhận bằng văn bản của cơ quan thuế về việc thực hiện hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
8. Điều kiện gia hạn giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định tại các Điều 48, 49, 50, 51, 52, 53 và 54 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.
9. Các giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, đăng ký khai thác đá vật liệu xây dựng trong phạm vi công trình không được gia hạn, không được chuyển nhượng.
10. Nội dung hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản phải có văn bản thỏa thuận hoặc xác nhận vào đơn xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của UBND huyện, UBND xã về vị trí, diện tích khai thác và các điều kiện liên quan. Đối với khu vực biên giới phải có ý kiến xác nhận của đồn biên phòng quản lý khu vực.
11. Bản đồ khu vực xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được khoanh định trên bản đồ địa hình, hệ tọa độ vuông góc VN2000; đối với bản đồ khu vực xin khảo sát có tỉ lệ không nhỏ hơn 1/100.000; bản đồ khu vực xin thăm dò có tỉ lệ không nhỏ hơn 1/10.000; bản đồ khu vực xin khai thác, chế biến khoáng sản có tỉ lệ không nhỏ hơn tỉ lệ 1/5.000. Bản đồ xin cấp phép hoạt động khoáng sản phải được biên tập tại Trung tâm thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu để đảm bảo thống nhất quản lý trên phạm vi tỉnh.
12. Hồ sơ đăng ký khu vực khai thác VLXDTT trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho công trình đó; số lượng: 06 bộ hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin đăng kí khai thác khoáng sản ;
- Bản đồ vị trí khu vực khai thác;
- Dự án khai thác khoáng sản, nội dung nêu rõ công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư công trình và văn bản chứng minh đơn vị được thi công công trình (kèm theo một bộ hồ sơ đầy đủ về dự án đầu tư công trình liên quan đến vị trí khai thác đã được phê duyệt theo quy định).
13. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo một bộ hồ sơ đầy đủ về dự án đầu tư công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến vị trí khai thác mỏ xin cấp phép và văn bản chứng minh đơn vị được thi công công trình.
14. Khi giấy phép khai thác bị thu hồi, hết hạn, trả lại thì phải lập Đề án đóng cửa mỏ trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Nội dung đề án đóng cửa mỏ lập theo Quyết định số 1456/QĐ-ĐCKS ngày 04 tháng 9 năm 1997 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy chế đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn;
15. Khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì: các quyền liên quan đến giấy phép hoạt động khoáng sản cũng chấm dứt; các công trình, thiết bị để bảo đảm an toàn mỏ và bảo vệ môi trường ở khu vực được xác định trong giấy phép hoạt động khoáng sản đều thuộc sở hữu nhà nước, không được tháo dỡ, phá huỷ; ngoài những tài sản nêu trên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giấy phép chấm dứt hiệu lực tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực được xác định trong giấy phép hoạt động khoáng sản; sau thời hạn nói trên, mọi tài sản còn lại đều thuộc sở hữu nhà nước được bàn giao cho UBND cấp xã quản lý.