Điều 4. Khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp phép.
Khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp phép bao gồm:
1. Khu vực có khoáng sản đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch khai thác chế biến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;
2. Khoáng sản nằm trong khu vực vùng ngập lòng hồ các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện;
3. Các điểm mỏ, điểm khoáng sản được Thủ tướng Chính phủ cho phép, các khu vực được Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho tỉnh quản lý và cấp phép hoạt động khoáng sản.
4. Khoáng sản xác định là VLXDTT và than bùn;
5. Khu vực khoáng sản đã có quyết định đóng cửa mỏ, thanh lý mỏ, bãi thải;
6. Khu vực khoáng sản thuộc địa bàn các xã biên giới ngoài việc thực hiện theo Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản phải thực hiện theo Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 15/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khu vực khoáng sản nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này không thuộc khu vực đã khoanh là vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.