Điều 21. Diện tích khu vực hoạt động khoáng sản.
1. Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò khoáng sản.
-Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò khoáng sản không phải là VLXDTT và than bùn của một giấy phép theo dự án được lập nhưng không quá 50 km2.
- Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò khoáng sản là VLXDTT của một giấy phép không quá hai trăm (200) ha.
2. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản, khai thác VLXDTT và than bùn có công suất khai thác từ 100.000m3/năm trở lên của một giấy phép được xác định trên cơ sở khoanh định phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác.
3. Diện tích khu vực khai thác VLXDTT có công suất khai thác dưới 100.000m3/năm; khai thác sét làm gạch, ngói thủ công bán cơ giới của một giấy phép cấp cho cá nhân không quá một (01) ha; cấp cho tổ chức một giấy phép không quá mười (10) ha. Diện tích khai thác cát, sỏi lòng sông, suối của một giấy phép cấp cho cá nhân không quá một (01) ha; cấp cho tổ chức không quá năm (05) ha.
4. Diện tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản của một giấy phép không quá mười (10) ha đối với tổ chức; một (01) ha đối với cá nhân.
5. Diện tích khu vực khai thác đất làm vật liệu san lấp trên cơ sở khoanh định phù hợp với trữ lượng, nhu cầu khối lượng san lấp theo dự án được phê duyệt.