vanban.org

Điều 21. Diện tích khu vực hoạt động khoáng sản. — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2013 Thay thế: 22/2013/QĐ-UBND · 16/09/2013
Lai Châu Ban hành 17/12/2008 Hiệu lực 27/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2008/QĐ-UBND
26/09/201322/2013/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 27/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Diện tích khu vực hoạt động khoáng sản.

1. Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò khoáng sản.

-Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò khoáng sản không phải là VLXDTT và than bùn của một giấy phép theo dự án được lập nhưng không quá 50 km2.

- Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò khoáng sản là VLXDTT của một giấy phép không quá hai trăm (200) ha.

2. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản, khai thác VLXDTT và than bùn có công suất khai thác từ 100.000m3/năm trở lên của một giấy phép được xác định trên cơ sở khoanh định phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác.

3. Diện tích khu vực khai thác VLXDTT có công suất khai thác dưới 100.000m3/năm; khai thác sét làm gạch, ngói thủ công bán cơ giới của một giấy phép cấp cho cá nhân không quá một (01) ha; cấp cho tổ chức một giấy phép không quá mười (10) ha. Diện tích khai thác cát, sỏi lòng sông, suối của một giấy phép cấp cho cá nhân không quá một (01) ha; cấp cho tổ chức không quá năm (05) ha.

4. Diện tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản của một giấy phép không quá mười (10) ha đối với tổ chức; một (01) ha đối với cá nhân.

5. Diện tích khu vực khai thác đất làm vật liệu san lấp trên cơ sở khoanh định phù hợp với trữ lượng, nhu cầu khối lượng san lấp theo dự án được phê duyệt.