vanban.org

Điều 53. Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản — Nghị định 160/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/04/2012 Thay thế: 15/2012/NĐ-CP · 09/03/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2011/NĐ-CP · 26/05/2011
Chính phủ Ban hành 27/12/2005 Hiệu lực 21/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản · 160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) · 76/2000/NĐ-CP
Nghị định số 68-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản 1996 · 68-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 160/2005/NĐ-CP › Chương XI › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Việc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, phải tuân theo các quy định sau đây:

1. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác, được chuyển nhượng quyền thăm dò hoặc quyền khai thác, chế biến cho tổ chức, cá nhân khác để tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đã được quy định trong giấy phép và theo quy định của pháp luật.

2. Bên chuyển nhượng chỉ được phép chuyển nhượng khi đã thực hiện đầy đủ các quy định, nghĩa vụ có liên quan theo giấy phép thăm dò hoặc khai thác, đã được cấp đến thời điểm xin chuyển nhượng.

3. Nội dung chuyển nhượng phải được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; kèm theo hợp đồng và đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò hoặc quyền khai thác, chế biến, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác, chế biến phải có báo cáo kết quả thăm dò hoặc khai thác, chế biến đến thời điểm xin chuyển nhượng.

4. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò hoặc quyền khai thác, phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Khoáng sản và khoản 2 Điều 17 của Nghị định này; đối với khoáng sản quý, hiếm, đặc biệt và độc hại còn phải tuân theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Nghị định này.

5. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyền nhượng quyền khai thác, là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài thì phải có giấy phép đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp liên doanh có bên nước ngoài chuyển đổi thành doanh nghiệp một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư chấp thuận làm cơ sở cấp giấy phép khai thác, chế biến mới.

6. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò hoặc quyền khai thác, chế biến của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác, phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho phép và phải nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính trình Chính phủ mức thuế chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, .