Điều 20. Thời hạn giấy phép hoạt động khoáng sản.
Thời hạn giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định như sau:
1. Thời hạn của một giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản VLXDTT và than bùn không quá 12 tháng;
2. Thời hạn của một giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác VLXDTT và than bùn có công suất khai thác từ 100.000m3/năm trở lên được xác định trên cơ sở tuổi thọ của mỏ, nhưng thời hạn không quá mười năm (15) năm. Được phép gia hạn nhiều lần, tổng thời gian gia hạn không quá bẩy (07) năm;
3. Thời hạn của một giấy phép khai thác VLXDTT và than bùn đối với trường hợp có công suất khai thác nhỏ hơn 100.000m3/năm không quá bảy (07) năm, được phép gia hạn nhiều lần, tổng thời gian gia hạn không quá năm (05) năm; khai thác sét làm gạch, ngói đối với cá nhân; khai thác đất làm vật liệu san lấp không quá ba (03) năm, được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai (02) năm; đối với khai thác tận thu khoáng sản thời hạn của một giấy phép không quá ba (03) năm; đối với khai thác khoáng sản sa khoáng lòng sông, suối thời gian khai thác của một giấy phép không quá 12 tháng; đối với khai thác cát, sỏi lòng sông công suất khai thác của một giấy phép không quá 5000 m3/năm, thời hạn khai thác không quá 6 tháng
4. Thời hạn của một giấy phép chế biến khoáng sản được xác định dựa trên cơ sở dự án đầu tư chế biến khoáng sản, nguồn khoáng sản hợp pháp nhưng không quá ba mươi (30) năm và được gia hạn theo quy định tại Điều 51, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ;
5. Sau sáu (06) tháng kể từ ngày giấy phép hoạt động khoáng sản có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép không hoàn tất các thủ tục quy định theo nội dung giấy phép, và không tổ chức triển khai hoạt động thì thu hồi giấy phép.