vanban.org

Điều 20. Thời hạn giấy phép hoạt động khoáng sản. — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2013 Thay thế: 22/2013/QĐ-UBND · 16/09/2013
Lai Châu Ban hành 17/12/2008 Hiệu lực 27/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2008/QĐ-UBND
26/09/201322/2013/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 27/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thời hạn giấy phép hoạt động khoáng sản.

Thời hạn giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

1. Thời hạn của một giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản VLXDTT và than bùn không quá 12 tháng;

2. Thời hạn của một giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác VLXDTT và than bùn có công suất khai thác từ 100.000m3/năm trở lên được xác định trên cơ sở tuổi thọ của mỏ, nhưng thời hạn không quá mười năm (15) năm. Được phép gia hạn nhiều lần, tổng thời gian gia hạn không quá bẩy (07) năm;

3. Thời hạn của một giấy phép khai thác VLXDTT và than bùn đối với trường hợp có công suất khai thác nhỏ hơn 100.000m3/năm không quá bảy (07) năm, được phép gia hạn nhiều lần, tổng thời gian gia hạn không quá năm (05) năm; khai thác sét làm gạch, ngói đối với cá nhân; khai thác đất làm vật liệu san lấp không quá ba (03) năm, được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai (02) năm; đối với khai thác tận thu khoáng sản thời hạn của một giấy phép không quá ba (03) năm; đối với khai thác khoáng sản sa khoáng lòng sông, suối thời gian khai thác của một giấy phép không quá 12 tháng; đối với khai thác cát, sỏi lòng sông công suất khai thác của một giấy phép không quá 5000 m3/năm, thời hạn khai thác không quá 6 tháng

4. Thời hạn của một giấy phép chế biến khoáng sản được xác định dựa trên cơ sở dự án đầu tư chế biến khoáng sản, nguồn khoáng sản hợp pháp nhưng không quá ba mươi (30) năm và được gia hạn theo quy định tại Điều 51, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ;

5. Sau sáu (06) tháng kể từ ngày giấy phép hoạt động khoáng sản có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép không hoàn tất các thủ tục quy định theo nội dung giấy phép, và không tổ chức triển khai hoạt động thì thu hồi giấy phép.