vanban.org

Điều 15. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2013 Thay thế: 22/2013/QĐ-UBND · 16/09/2013
Lai Châu Ban hành 17/12/2008 Hiệu lực 27/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2008/QĐ-UBND
26/09/201322/2013/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 27/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

1. Cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc trả lại từng phần diện tích hoạt động khoáng sản; chuyển nhượng, thừa kế quyền khai thác, chế biến khoáng sản: trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cơ quan tiếp nhận phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép.

2. Thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản VLXDTT hoặc than bùn: trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không xét duyệt thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Thời gian thẩm định Dự án, thẩm định Thiết kế cơ sở mỏ thực hiện theo quy định tại điểm e, khoản 3, phần II Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 của Bộ Công nghiệp.

4. Thời hạn quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này bao gồm thời gian lấy ý kiến của cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; thời gian lấy ý kiến của cơ quan hữu quan tối đa là 10 ngày kể từ ngày cơ quan chủ trì gửi hồ sơ. Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung thì thời gian kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo đến khi tổ chức, cá nhân nộp bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan tiếp nhận trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép thì trả lời cơ quan tiếp nhận hồ sơ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thực hiện đủ các nghĩa vụ tài chính theo nội dung giấy phép.