vanban.org

Điều 9. Hạch toán đánh giá lại TSCĐ — Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2020 Thay thế: 35/2019/TT-NHNN · 31/12/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 32/2008/QĐ-NHNN ban hành Chế độ hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao động và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước · 32/2008/QĐ-NHNN
01/03/202035/2019/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hạch toán đánh giá lại TSCĐ

1. Hạch toán đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ

a) Kế toán tại đơn vị NHNN

Căn cứ vào văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSCĐ và Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Kế toán lập chứng từ hạch toán phần giá trị tăng thêm do đánh giá lại, đồng thời phản ánh giá trị nguyên giá, hao mòn tăng thêm và giá trị còn lại sau khi đánh giá vào Thẻ TSCĐ của TSCĐ đó:

Nợ TK 301- TSCĐ hữu hình

Và/hoặcNợ TK 302- TSCĐ vô hình

Giá trị nguyên giá tăng thêm

Có TK 3051- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc Có TK 3052- Hao mòn TSCĐ vô hình

Giá trị hao mòn tăng thêm

Có TK Chuyển tiền đi

Đối với đơn vị thanh toán vốn trực tiếp

Hoặc Có TK 591- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN

(tài khoản chi tiết của Vụ Tài chính- Kế toán/ Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ): Đối với đơn vị thanh toán vốn gián tiếp

b) Kế toán tại Vụ Tài chính- Kế toán

Khi nhận được chứng từ chuyển Có và Biên bản đánh giá lại TSCĐ của đơn vị NHNN được phép đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ cùng văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK Chuyển tiền đến

Đối với đơn vị thanh toán vốn trực tiếp

Hoặc Nợ TK 591- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN

(tài khoản chi tiết của đơn vị NHNN đánh giá lại TSCĐ/ Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ): Đối với đơn vị thanh toán vốn gián tiếp

Có TK 602- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ

2. Hạch toán đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ

a) Kế toán tại đơn vị NHNN

Căn cứ vào văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSCĐ và Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Kế toán lập chứng từ hạch toán phần giá trị giảm do đánh giá lại, đồng thời phản ánh giá trị nguyên giá, hao mòn giảm và giá trị còn lại sau khi đánh giá vào Thẻ TSCĐ của TSCĐ đó, hạch toán:        

Nợ TK Chuyển tiền đi

Đối với đơn vị thanh toán vốn trực tiếp

Hoặc Nợ TK 591- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN

(tài khoản chi tiết của Vụ Tài chính- Kế toán/ Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ): Đối với đơn vị thanh toán vốn gián tiếp

Nợ TK 3051- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc Nợ TK 3052- Hao mòn TSCĐ vô hình

Giá trị hao mòn giảm

Có TK 301- TSCĐ hữu hình

Và/hoặc Có TK 302- TSCĐ vô hình

Giá trị nguyên giá giảm

b) Kế toán tại Vụ Tài chính- Kế toán

Khi nhận được chứng từ chuyển Nợ của đơn vị NHNN chuyển đến và Biên bản đánh giá lại TSCĐ của đơn vị NHNN được phép đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ cùng văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 602- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ

Có TK Chuyển tiền đến

Đối với đơn vị thanh toán vốn trực tiếp

Hoặc Có TK 591- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN

(tài khoản chi tiết của đơn vị NHNN đánh giá lại TSCĐ/ Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ): Đối với đơn vị thanh toán vốn gián tiếp