vanban.org

Điều 12. Hạch toán thanh lý TSCĐ — Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2020 Thay thế: 35/2019/TT-NHNN · 31/12/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 32/2008/QĐ-NHNN ban hành Chế độ hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao động và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước · 32/2008/QĐ-NHNN
01/03/202035/2019/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hạch toán thanh lý TSCĐ

Căn cứ vào thông báo phê duyệt việc thanh lý TSCĐ tại đơn vị NHNN của cấp có thẩm quyền, đơn vị NHNN tiến hành thanh lý TSCĐ. Việc hạch toán cụ thể như sau:

- Đối với các khoản thu về thanh lý TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK thích hợp (1021, 103…)

Có TK 79- Các khoản thu khác

- Đối với các khoản chi về thanh lý TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 89- Các khoản chi khác

Có TK thích hợp (1021, 103…)

- Ghi giảm TSCĐ thanh lý, hạch toán:

Nợ TK 3051- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Hoặc Nợ TK 3052- Hao mòn TSCĐ vô hình

Nợ TK thích hợp

Các khoản phải bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm (nếu có)

Và/hoặc Nợ TK 89- Các khoản chi khác

Giá trị còn lại chưa khấu hao hết (nếu có), trừ các khoản bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm

Có TK 301- TSCĐ hữu hình

Hoặc Có TK 302- TSCĐ vô hình

Nguyên giá TSCĐ

Sau khi thanh lý TSCĐ, đơn vị NHNN phải ghi vào Thẻ TSCĐ của TSCĐ được thanh lý (phần ghi giảm TSCĐ) và lưu Thẻ TSCĐ vào tập hồ sơ riêng Thẻ TSCĐ đã thanh lý; đồng thời ghi vào Sổ TSCĐ.