vanban.org

Điều 20. Hạch toán thuê công cụ lao động — Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2020 Thay thế: 35/2019/TT-NHNN · 31/12/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 32/2008/QĐ-NHNN ban hành Chế độ hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao động và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước · 32/2008/QĐ-NHNN
01/03/202035/2019/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hạch toán thuê công cụ lao động

Chi phí thuê công cụ lao động được ghi nhận vào chi phí tại đơn vị và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê.

1. Hạch toán giá trị công cụ lao động thuê ngoài

Ngay sau khi nhận được công cụ lao động thuê ngoài, căn cứ Hợp đồng thuê công cụ lao động đã ký kết, Kế toán lập Phiếu hạch toán Nợ tài khoản ngoại bảng để hạch toán giá trị công cụ lao động thuê ngoài:

Nợ TK 9913- Tài sản thuê ngoài

(tài khoản chi tiết: Công cụ lao động thuê ngoài)

Đồng thời mở Sổ chi tiết theo dõi công cụ lao động thuê ngoài.

2. Hạch toán chi trả tiền thuê công cụ lao động

- Trường hợp trả tiền thuê công cụ lao động theo định kỳ tháng: Khi trả tiền thuê, hạch toán:

Nợ TK 89- Các khoản chi khác

(tài khoản chi tiết: Chi phí thuê công cụ lao động)

Có TK thích hợp (1021, 103…)

- Trường hợp trả trước tiền thuê công cụ lao động cho nhiều kỳ, hạch toán:

Nợ TK 89- Các khoản chi khác

Chi phí thuê công cụ lao động cho kỳ đầu tiên

(tài khoản chi tiết: Chi phí thuê công cụ lao động)

Nợ TK Các khoản chi phí chờ phân bổ khác

(tài khoản chi tiết: Chi phí thuê công cụ lao động chờ phân bổ)

Có TK thích hợp (1021, 103…)

Định kỳ hàng tháng, phân bổ dần số tiền thuê công cụ lao động đã trả trước vào chi phí:

Nợ TK 89- Các khoản chi khác

(tài khoản chi tiết: Chi phí thuê công cụ lao động)

Có TK Các khoản chi phí chờ phân bổ khác

(tài khoản chi tiết đã mở)

- Trường hợp trả tiền thuê công cụ lao động sau (trả tiền sau theo định kỳ hoặc trả tiền 1 lần khi kết thúc Hợp đồng):

Hàng tháng, tính và hạch toán số tiền thuê công cụ lao động phải trả vào chi phí:

Nợ TK 89- Các khoản chi khác

(tài khoản chi tiết: Chi phí thuê công cụ lao động)

Có TK Các khoản khác phải trả

(tài khoản chi tiết: Tiền thuê công cụ lao động phải trả)

Khi chi trả tiền thuê công cụ lao động, hạch toán:

Nợ TK 89- Các khoản chi khác

Chi phí thuê công cụ lao động phải trả trong kỳ chưa hạch toán dự trả

(tài khoản chi tiết: Chi phí thuê công cụ lao động)

Nợ TK Các khoản khác phải trả

(tài khoản chi tiết đã mở)

Có TK thích hợp (1021, 103…)

3. Hạch toán khi kết thúc Hợp đồng thuê công cụ lao động: Căn cứ vào Hợp đồng thuê công cụ lao động, Kế toán lập Phiếu hạch toán Có tài khoản ngoại bảng để hạch toán tất toán giá trị công cụ lao động thuê ngoài và xuất công cụ lao động trả lại bên cho thuê:

Có TK 9913- Tài sản thuê ngoài

(tài khoản chi tiết: Công cụ lao động thuê ngoài)