vanban.org

Điều 4. Tài khoản và chứng từ, sổ kế toán — Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2020 Thay thế: 35/2019/TT-NHNN · 31/12/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 32/2008/QĐ-NHNN ban hành Chế độ hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao động và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước · 32/2008/QĐ-NHNN
01/03/202035/2019/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tài khoản và chứng từ, sổ kế toán

1. Tài khoản kế toán

Kế toán TSCĐ sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- TK 301- TSCĐ hữu hình

- TK 302- TSCĐ vô hình

- TK 3051- Hao mòn TSCĐ hữu hình

- TK 3052- Hao mòn TSCĐ vô hình

- TK 321- Mua sắm TSCĐ

- TK 602- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ

- TK 841- Khấu hao cơ bản TSCĐ

- TK 9913- Tài sản thuê ngoài (tài khoản chi tiết: TSCĐ thuê ngoài)

Nội dung, tính chất và kết cấu của các tài khoản này thực hiện theo quy định cụ thể trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN.

2. Chứng từ, sổ kế toán

Kế toán TSCĐ sử dụng các chứng từ, sổ kế toán chủ yếu sau:

- Biên bản nghiệm thu và giao nhận TSCĐ (Phụ lục 02)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Phụ lục 03)

- Biên bản nghiệm thu và giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Phụ lục 04)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Phụ lục 05)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Phụ lục 06)

- Thẻ TSCĐ (Phụ lục 07)

- Sổ TSCĐ (Phụ lục 08)

- Bảng kê trích khấu hao TSCĐ (Phụ lục 09)

- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ lao động tại nơi sử dụng (Phụ lục 10)

- Phiếu hạch toán Nợ tài khoản ngoại bảng (Phụ lục 11)

- Phiếu hạch toán Có tài khoản ngoại bảng (Phụ lục 12)

- Bộ hóa đơn, chứng từ TSCĐ của nhà cung cấp