vanban.org

Điều 6. Công tác cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 56/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2017/QĐ-UBND
30/12/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Công tác cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023
Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoáng sản theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoáng sản theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

2. Sở Công Thương

Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

3. Sở Xây dựng

Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến về quy hoạch hoạt động khoáng sản đối với các khu vực được đề nghị xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Chủ trì thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy phép môi trường đối với các dự án khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

5. Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan

Khi nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến của Sở Tài nguyên và

Môi trường về khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản, các cơ quan phải có ý kiến trả lời bằng văn bản chậm nhất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Sau thời gian này, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như đồng ý và chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý.