vanban.org

Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 56/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2017/QĐ-UBND
30/12/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2017/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG _____________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 631/TTr-STNMT ngày 04/10/2017, Công văn số 3938/STNMT-KS ngày 22/11/2017; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 44/BCTĐ-STP ngày 22/9/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn nơi có khoáng sản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Văn Tùng

QUY CHẾ PHỐI HỢP

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc,phương thức, nội dung trách nhiệm chủ trì và phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu trước mắt và lâu dài, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan;

2. Cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo chuyên ngành, địa bàn quản lý và chịu trách nhiệm cụ thể theo chức năng quản lý của từng cơ quan, đơn vị liên quan, nội dung thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời.

3. Đáp ứng yêu cầu giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư hoạt động khoáng sản.

4. Việc phối hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan và thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành, đơn vị theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Phương thức phối hợp

1. Cơ quan chủ trì trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tùy theo tính chất, nội dung của công việc có thể áp dụng một trong các phương thức phối hợp: lấy ý kiến bằng văn bản; tổ chức cuộc họp; tổ chức đoàn khảo sát, điều tra; thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác liên ngành có liên quan hoặc thông tin trực tiếp (trong trường hợp cần thiết) đến Thủ trưởng cơ quan phối hợp để yêu cầu, đề nghị thực hiện nhiệm vụ có liên quan cần phối hợp; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và pháp luật về nội dung được giao chủ trì.

2. Cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu, ý kiến theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành liên quan đến công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và các vấn đề có liên quan theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Việc cung cấp thông tin đảm bảo trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, trường hợp nội dung phối hợp theo yêu cầu bằng văn bản khẩn, hỏa tốc, công điện hoặc có thời hạn giao tại văn bản của cơ quan cấp trên thì phải thực hiện phối hợp ngay trước thời hạn yêu cầu của văn bản đó;

b) Cử cán bộ tham gia phối hợp kịp thời khi có yêu cầu và chịu mọi trách nhiệm theo nhiệm vụ phối hợp; khi phối hợp theo hình thức tổ chức cuộc họp hoặc lập đoàn khảo sát, đoàn công tác, điều tra liên ngành thì cơ quan phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về nhiệm vụ, ý kiến của cán bộ được cử tham gia thực hiện nhiệm vụ;

c) Quá thời hạn được quy định tại điểm a khoản này mà cơ quan liên quan không thực hiện nhiệm vụ phối hợp, thì cơ quan chủ trì quyết định việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ phối hợp.

d) Nghiêm cấm hành vi lợi dụng việc sử dụng thông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp để vụ lợi hoặc phục vụ các mục đích bất hợp pháp khác.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Quản lý hoạt động khoáng sản gồm: quản lý hoạt động thăm dò khoáng sản và quản lý hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố.

Chương II PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 5. Công tác lập quy hoạch

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023
Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Chủ trì lập Phương án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tích hợp trong Quy hoạch thành phố Hải Phòng; triển khai các nhiệm vụ về Phương án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thành phố Hải Phòng.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Định kỳ kiểm tra, rà soát việc thực hiện phương án, căn cứ nhu cầu nguồn nguyên liệu cho phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc điều chỉnh phương án theo quy định.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa, đất lâm nghiệp cho hoạt động khoáng sản phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

2. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn thành phố.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

3. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định các khu vực quản lý công trình quốc phòng, các địa bàn phục vụ cho mục đích quốc phòng – an ninh của Trung ương và địa phương để phục vụ việc lập các quy hoạch khoáng sản trên địa bàn thành phố.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

4. Sở Văn hóa và Thể thao

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ban Quản lý các di tích trong việc cắm mốc xác định khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cấp có thẩm quyền xếp hạng hoặc công nhận theo quy định.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa, đất lâm nghiệp cho hoạt động khoáng sản phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

6. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn thành phố, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các nội dung thuộc thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì lập Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thành phố Hải Phòng; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai các nhiệm vụ về Phương án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thành phố Hải Phòng.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

8. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành trong việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch liên quan đến khoáng sản cho phù hợp.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Khi lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về quy hoạch khoáng sản trước khi trình phê duyệt.

Điều 6. Công tác cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023
Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoáng sản theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoáng sản theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

2. Sở Công Thương

Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

3. Sở Xây dựng

Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến về quy hoạch hoạt động khoáng sản đối với các khu vực được đề nghị xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Chủ trì thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy phép môi trường đối với các dự án khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

5. Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan

Khi nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến của Sở Tài nguyên và

Môi trường về khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản, các cơ quan phải có ý kiến trả lời bằng văn bản chậm nhất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Sau thời gian này, cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như đồng ý và chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý.

Điều 7. Công tác quản lý hoạt động thăm dò khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện thăm dò theo đúng phương pháp, khối lượng các hạng mục thăm dò theo giấy phép được cấp; xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán.

2. Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng thành phố, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

a) Kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thi công thăm dò trong ranh giới, diện tích, khu vực được cấp phép.

b) Kiểm tra việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện hoạt động thăm dò khoáng sản; kịp thời ngăn chặn việc lợi dụng thi công thăm dò để khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép ra ngoài khu vực thăm dò; có phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác tại khu vực được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

Điều 8. Công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023
Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng: Chủ trì kiểm tra, thực hiện nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn thành phố (đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư) theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Thực hiện xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đối với các trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh thuộc hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh đúng thời hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

2. Số Công Thương

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ các dự án khai thác khoáng sản và dự án thi công xây dựng các công trình theo quy định. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho doanh nghiệp sau khi hoàn thiện thủ tục thuê đất.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Chủ trì, phối hợp cùng Công an thành phố, Cảnh sát Phòng chữa cháy thành phố và các Sở, ngành liên quan kiểm tra hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp; thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã cấp, có biện pháp xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm.

Điều 9. Công tác quản lý việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1. Cục Thuế thành phố

a) Trực tiếp, chỉ đạo các phòng chức năng và các Chi cục Thuế tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế, phí trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.

b) Thông báo cho các tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi có quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền; tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên thông báo (nếu có).

c) Căn cứ kê khai của các tổ chức hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính; tổng hợp; có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các tổ chức; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản để phối hợp trong công tác quản lý.

Bổ sung bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

d) Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp, trên cơ sở đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo giải trình sổ sách, chứng từ, tài liệu về tài chính của doanh nghiệp, nếu phát hiện có sự sai lệch giữa sản lượng khoáng sản doanh nghiệp khai thác thực tế thì áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Đối chiếu thông tin Cục Thuế thành phố cung cấp về sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do tổ chức khai thác khai, nộp thuế với Giấy phép khai thác khoáng sản, Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản hàng năm; phát hiện kịp thời hành vi kê khai không trung thực, chính xác sản lượng khoáng sản đã khai thác để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố biện pháp xử lý theo quy định.

b) Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố đôn đốc, hướng dẫn việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của các doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản.

3. Sở Tài chính

a) Là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể của thành phố, có trách nhiệm thẩm định phương án xác định giá đất cụ thể trong hoạt động khai thác khoáng sản và thông báo kết quả thẩm định giá đất làm cơ sở để các doanh nghiệp nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố có Nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương làm cơ sở để Ủy ban nhân dân thành phố ban hành mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố theo từng địa bàn theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

4. Công an thành phố

Chủ trì, phối hợp cùng cùng các cơ quan chức năng phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, chế biến, mua, bán, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản.

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản

1. Các Sở, ngành, địa phương có chức năng quản lý tài nguyên khoáng sản

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra gửi Thanh tra thành phố tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch thanh, kiểm tra hàng năm trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn thành phố.

b) Theo chức năng, trách nhiệm được giao, các Sở, ngành tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; có thể tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.

2. Thanh tra thành phố

a) Tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các Sở, ngành, địa phương có chức năng quản lý về khoáng sản; thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì.

b) Thực hiện thanh tra trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010 và pháp luật có liên quan.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản;

b) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra; thực hiện trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, kịp thời ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép, không phép trên địa bàn; trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để chỉ đạo, giải quyết kịp thời.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.

Điều 11. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép hoạt động khoáng sản

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023
Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Kiểm tra, yêu cầu tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khắc phục các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chấm dứt hiệu lực Giấy phép hoạt động khoáng sản đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 46, khoản 1, 2 Điều 58 Luật Khoáng sản.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khoáng sản theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 12. Đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định đóng cửa mỏ khoáng sản, có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, đánh giá Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi đã được chỉnh lý, bổ sung theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định và các tài liệu liên quan khác để trình Ủy ban nhân dân thành phố xét, phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định;

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Chủ trì kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi doanh nghiệp hoàn thành, trình Ủy ban nhân dân thành phố xét, ban hành Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Thường xuyên kiểm tra quá trình đóng cửa mỏ khoáng sản của các doanh nghiệp; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, kịp thời ngăn chặn việc lợi dụng thi công đóng cửa mỏ khoáng sản để khai thác, vận chuyển khoáng sản ra ngoài khu vực đóng cửa mỏ; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 13. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trước ngày 31/12 hàng năm có báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Ngoài báo cáo nêu trên còn phải có báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản khi có yêu cầu.

Điều 14. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các đơn vị liên quan xác định khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản và thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Chương III PHỐI HỢP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Điều 15. Nguồn ngân sách trong bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác

1. Sở Tài chính

a) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm về ngân sách, bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác để thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Khoáng sản năm 2010.

b) Xây dựng chính sách điều tiết các khoản thu từ hoạt động khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có khoáng sản.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp cùng Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Bố trí ngân sách hợp lý cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện báo cáo tình hình chi ngân sách cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong báo cáo tổng hợp thu, chi ngân sách hàng năm của địa phương.

Điều 16. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Tham mưu kịp thời với Ủy ban nhân dân thành phố để ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; chủ động phối hợp với Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam định kỳ tổ chức tập huấn công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản đối với người dân nơi có khoáng sản, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản.

2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng

Thực hiện tuyên truyền chính sách, pháp luật về khoáng sản nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết cho các doanh nghiệp và nhân dân có ý thức bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, biểu dương kịp thời những doanh nghiệp thực hiện tốt quy định của pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; lên án những hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản.

3. Các Sở, ngành có liên quan và địa phương có khoáng sản

Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên khoáng sản, đất đai, môi trường, tài nguyên nước, biển và hải đảo và pháp luật có liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn; thực hiện trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn quản lý.

Điều 17. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; dự án nạo vét khơi thông luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa quốc gia được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác nhận tính pháp lý, mức độ đầy đủ của hồ sơ thi công khai đào, nạo vét khoáng sản của các dự án đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Đất đai, Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan; trình Ủy ban nhân dân phê duyệt theo quy định.

2. Các Sở, ngành, địa phương có liên quan

Chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước liên quan đến các dự án khai đào khoáng sản; nạo vét, khơi thông luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền;

Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ thi công khai đào, nạo vét của các dự án; kiểm tra, hướng dẫn việc chấp hành quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục trong quá trình thực hiện thi công khai đào để xây dựng công trình, nạo vét, khơi thông luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa quốc gia đảm bảo đúng ranh giới, diện tích, nội dung dự án đã được phê duyệt; việc sử dụng khối lượng khoáng sản thu hồi được trong quá trình thực hiện dự án hợp pháp.

Điều 18. Quản lý vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023
Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

1. Cục Quản lý thị trường thành phố, Cục Hải quan thành phố

Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Cục Thuế thành phố và các cơ quan liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động mua bán (bao gồm cả mua bán hóa đơn), thu gom, tàng trữ, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp; xử lý, kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

2. Công an thành phố

Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan kiểm tra, kiểm soát, xử lý các phương tiện vận chuyển khoáng sản quá khổ, quá tải, gây hư hỏng hạ tầng giao thông đường bộ; không đủ điều kiện vận chuyển khoáng sản trên tuyến đường thủy nội địa; có biện pháp phòng ngừa, tăng cường lực lượng, giải tỏa các khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản không phép, trái phép; đảm bảo an ninh trật tự khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố

Thực hiện quản lý, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có hoạt động khoáng sản trong khu vực biên giới biển; yêu cầu các phương tiện phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình; chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị liên quan ngăn chặn, xử lý các chủ phương tiện khai thác cát trái phép, không phép, các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trái phép tại các khu vực cửa sông, ven biển trên địa bàn thành phố; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các phương tiện hoạt động khai thác trên biển không lắp đặt thiết bị giám sát hành trình.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động vận chuyển khoáng sản đảm bảo các quy định về môi trường, khoáng sản; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vận chuyển khoáng sản khai thác không phép, trái phép, làm ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

5. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng

Kiểm tra việc chấp hành Phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt của doanh nghiệp, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 19. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản khác

1. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố

Tăng cường quản lý, bảo vệ các khu vực mỏ có công trình hoặc điểm cao quốc phòng nằm liền kề với các khu vực đã được cấp phép khai thác khoáng sản hoặc nằm trong mặt bằng xây dựng các công trình, các dự án làm đường giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.

2. Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương có khoáng sản

Căn cứ phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm, lập kế hoạch triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ; định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./.

Mục lục Bấm để đi tới điều