vanban.org

Điều 13. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 56/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2017/QĐ-UBND
30/12/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trước ngày 31/12 hàng năm có báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Ngoài báo cáo nêu trên còn phải có báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản khi có yêu cầu.