vanban.org

Điều 15. Nguồn ngân sách trong bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 56/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2017/QĐ-UBND
30/12/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nguồn ngân sách trong bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác

1. Sở Tài chính

a) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm về ngân sách, bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác để thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Khoáng sản năm 2010.

b) Xây dựng chính sách điều tiết các khoản thu từ hoạt động khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có khoáng sản.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp cùng Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Bố trí ngân sách hợp lý cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện báo cáo tình hình chi ngân sách cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong báo cáo tổng hợp thu, chi ngân sách hàng năm của địa phương.