vanban.org

Điều 12. Đóng cửa mỏ khoáng sản — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 56/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2017/QĐ-UBND
30/12/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định đóng cửa mỏ khoáng sản, có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, đánh giá Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi đã được chỉnh lý, bổ sung theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định và các tài liệu liên quan khác để trình Ủy ban nhân dân thành phố xét, phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định;

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Chủ trì kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi doanh nghiệp hoàn thành, trình Ủy ban nhân dân thành phố xét, ban hành Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Thường xuyên kiểm tra quá trình đóng cửa mỏ khoáng sản của các doanh nghiệp; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, kịp thời ngăn chặn việc lợi dụng thi công đóng cửa mỏ khoáng sản để khai thác, vận chuyển khoáng sản ra ngoài khu vực đóng cửa mỏ; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.