vanban.org

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 56/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2017/QĐ-UBND
30/12/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản

1. Các Sở, ngành, địa phương có chức năng quản lý tài nguyên khoáng sản

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra gửi Thanh tra thành phố tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch thanh, kiểm tra hàng năm trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn thành phố.

b) Theo chức năng, trách nhiệm được giao, các Sở, ngành tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; có thể tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.

2. Thanh tra thành phố

a) Tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các Sở, ngành, địa phương có chức năng quản lý về khoáng sản; thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì.

b) Thực hiện thanh tra trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010 và pháp luật có liên quan.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản;

b) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra; thực hiện trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, kịp thời ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép, không phép trên địa bàn; trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để chỉ đạo, giải quyết kịp thời.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.