vanban.org

Điều 5. Công tác lập quy hoạch — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 56/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 31/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 31/2017/QĐ-UBND
30/12/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 31/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công tác lập quy hoạch

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023
Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Chủ trì lập Phương án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tích hợp trong Quy hoạch thành phố Hải Phòng; triển khai các nhiệm vụ về Phương án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thành phố Hải Phòng.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Định kỳ kiểm tra, rà soát việc thực hiện phương án, căn cứ nhu cầu nguồn nguyên liệu cho phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc điều chỉnh phương án theo quy định.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa, đất lâm nghiệp cho hoạt động khoáng sản phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

2. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn thành phố.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

3. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định các khu vực quản lý công trình quốc phòng, các địa bàn phục vụ cho mục đích quốc phòng – an ninh của Trung ương và địa phương để phục vụ việc lập các quy hoạch khoáng sản trên địa bàn thành phố.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

4. Sở Văn hóa và Thể thao

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ban Quản lý các di tích trong việc cắm mốc xác định khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cấp có thẩm quyền xếp hạng hoặc công nhận theo quy định.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa, đất lâm nghiệp cho hoạt động khoáng sản phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

6. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn thành phố, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các nội dung thuộc thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì lập Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thành phố Hải Phòng; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai các nhiệm vụ về Phương án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thành phố Hải Phòng.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

8. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành trong việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch liên quan đến khoáng sản cho phù hợp.

Sửa đổi bởi 56/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/12/2023

b) Khi lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về quy hoạch khoáng sản trước khi trình phê duyệt.