vanban.org

Điều 11. Nâng ngạch lương cán bộ, công chức cấp xã — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 30/12/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nâng ngạch lương cán bộ, công chức cấp xã

1. Cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính (ngạch chuyên viên cao đẳng và tương đương trở xuống) quy định tại Bảng lương số 02, ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời) được xếp lương theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ mới phù hợp với chức danh hiện đang đảm nhiệm.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc nâng ngạch lương cho cán bộ, công chức cấp xã trên cơ sở có đủ các điều kiện theo quy định hiện hành và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ.

a) Hồ sơ gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện; bản sao quyết định lương và phiếu đánh giá cán bộ, công chức hàng năm gần nhất; bản sao các văn bằng, chứng chỉ (nếu có).

b) Sở Nội vụ cho ý kiến trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp không đồng ý thì Sở Nội vụ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do