vanban.org

Điều 58. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 26/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 59/2012/QĐ-UBND · 12/12/2012
Đà Nẵng Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2012/QĐ-UBND
06/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/201259/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

Hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 181/2004/NĐ- CP và Điều 8 Thông tư 16/2011/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận;

c) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; trích sao hồ sơ địa chính.

3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường (nếu người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân), gửi cho Văn phòng đăng ký một cấp để trình Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu người sử dụng đất là tổ chức) và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; Chi nhánh Văn phòng đăng ký chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; Phòng Tài nguyên và Môi trường ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức sử dụng đất; Chi nhánh Văn phòng đăng ký chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

5. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).