vanban.org

Điều 38. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 26/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 59/2012/QĐ-UBND · 12/12/2012
Đà Nẵng Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2012/QĐ-UBND
06/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/201259/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác

1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 của Quy định này (nếu có);

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Đối với hộ gia đình, cá nhân: bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Luật Nhà ở, Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai, Nghị định 71/2010/NĐ-CP;

đ) Đối với tổ chức đang sử dụng đất: báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Điều 36 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP;

e) Hợp đồng thuê đất (trường hợp được Nhà nước cho thuê đất).

g) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao có công chứng);

- Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đề nghị, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó, văn bản của Ban Tôn giáo thành phố xác nhận cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.

- Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì phải có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố, trong đó có tên đơn vị đề nghị chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,…hoặc quyết định về vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, nay được Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp.

h) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã, thì Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, và 3 Điều 16 của Quy định này thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt. Thời gian giải quyết không quá ba (03) ngày làm việc;

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Ủy ban nhân dân xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký thực hiện trích đo địa chính thửa đất;

- Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); Sau khi kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, Uỷ ban nhân dân xã gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký nơi có đất.

b) Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng UBND quận, huyện, không quá hai (02) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký chuyển hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân phường, xã để lấy ý kiến xác nhận, công bố công khai kết quả theo yêu cầu tại điểm a khoản này (thời gian thực hiện chuyển hồ sơ này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận)

c) Trong thời gian không quá bảy (07) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc:

- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, gửi Văn phòng đăng ký một cấp; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

- Vào sổ cấp Giấy chứng nhận, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy chứng nhận (trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã để trao cho người được cấp giấy chứng nhận (trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã).

d) Thời gian thực hiện tại Văn phòng đăng ký một cấp là không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký, Văn phòng đăng ký một cấp có trách nhiệm trình hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất);

đ) Không quá hai (02) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và chuyển trả cho Văn phòng đăng ký một cấp.

e) Thời gian thực hiện tại cơ quan Thuế là không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký.