vanban.org

Điều 12. Những trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 26/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 59/2012/QĐ-UBND · 12/12/2012
Đà Nẵng Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2012/QĐ-UBND
06/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/201259/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Những trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận.

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

d) Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

e) Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật Đất đai.

g) Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.

h) Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 50 Luật Đất đai.

3. Tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, 3 và 4 Điều 51 Luật Đất đai.