vanban.org

Điều 49. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 26/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 59/2012/QĐ-UBND · 12/12/2012
Đà Nẵng Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2012/QĐ-UBND
06/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/201259/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất

Hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ- CP, thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật), cụ thể như sau:

1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:

a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;

c) Trường hợp tách thửa đất theo quy hoạch chi tiết phân lô thì phải có hồ sơ phê duyệt quy hoạch chi tiết kèm theo;

2. Việc tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng UBND quận, huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký để chuẩn bị hồ sơ địa chính;

b) Đối với trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính thì ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Chi nhánh Văn phòng đăng ký có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với hồ sơ của tổ chức. Đối với trường hợp cần phải trích đo địa chính thì được cộng thêm thời gian không quá bảy (07) ngày làm việc.

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra việc tách hợp thửa đất, nếu đủ điều kiện thì chuyển lại hồ sơ để Văn phòng đăng ký một cấp viết Giấy chứng nhận và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

d) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ký Giấy chứng nhận;

3. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, Chi nhánh Văn phòng đăng ký có trách nhiệm thực hiện việc tách thửa theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này.