vanban.org

Điều 5. Mẫu Giấy chứng nhận và thể hiện các thông tin trên Giấy chứng nhận, trang bổ sung Giấy chứng nhận — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 26/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 59/2012/QĐ-UBND · 12/12/2012
Đà Nẵng Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2012/QĐ-UBND
06/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/201259/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mẫu Giấy chứng nhận và thể hiện các thông tin trên Giấy chứng nhận, trang bổ sung Giấy chứng nhận

1. Mẫu Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in mã vạch, mẫu đơn, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nội dung Giấy chứng nhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động thực hiện theo quy định tại Thông tư 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

2. Văn phòng đăng ký một cấp có trách nhiệm in nội dung Giấy chứng nhận; lập và quản lý sổ cấp Giấy chứng nhận để phục vụ cho việc quản lý, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện và lưu trữ; quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; quản lý bản sao lưu Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị thu hồi theo đúng quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký một cấp viết; quản lý phôi Giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấy chứng nhận; tổ chức hủy phôi Giấy chứng nhận bị hỏng. Văn phòng đăng ký một cấp lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận gửi Tổng cục Quản lý Đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

4. Trang bổ sung Giấy chứng nhận để xác nhận thay đổi đối với Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp: Thế chấp hoặc xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Cho thuê, cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

a) Đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước đây có quy định sử dụng Trang bổ sung thì sử dụng Trang bổ sung Giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT nếu người sử dụng đất có yêu cầu.

b) Việc ghi nội dung xác nhận và thẩm quyền xác nhận vào Trang bổ sung Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và khoản 2 Điều 4 của Quy định này.

c) Khi sử dụng Trang bổ sung Giấy chứng nhận phải ghi số thứ tự Trang bổ sung và đóng dấu giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận (dấu của Văn phòng đăng ký có thẩm quyền xác nhận đăng ký biến động); ghi chú: “Kèm theo Giấy chứng nhận này có Trang bổ sung số: 01, …” vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận; ghi vào cột ghi chú của Sổ cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung đã cấp.