vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng — Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2015 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 03/11/2015
Đà Nẵng Ban hành 21/11/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
13/11/201530/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng

1. Quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này; 

2. Trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho các đối tượng tại Điều 2 Quy chế này {trừ các cơ quan trung ương và các ngành sau đây do bộ, ngành trung ương trình khen: Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Công an, Viễn thông, Bưu điện, Thuế, Kho bạc, Ngân hàng, Hải quan, Thống kê, Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án, Bảo hiểm xã hội, Liên đoàn Lao động (đối với tập thể gồm Liên đoàn Lao động thành phố và các ban, đơn vị trực thuộc; đối với cá nhân là cán bộ chuyên trách công đoàn ở các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố)} sau khi có kết quả xét duyệt và đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố (viết tắt là Hội đồng TĐKT TP);

3. Xét hiệp y khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc cơ quan thành phố, khối thi đua và cơ quan trung ương theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.