Điều 11. Tiền thưởng
1. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật và của UBND thành phố;
2. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho tập thể về thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụ trọng tâm được UBND thành phố giao hằng năm, có 2 mức như sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: được thưởng 25,0 lần mức lương tối thiểu chung;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: được thưởng 20,0 lần mức lương tối thiểu chung.
3. Đối với tập thể và cá nhân ở các địa phương khác; người Việt Nam làm việc, học tập, định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố thì kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị bằng mức thưởng tương ứng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đặc biệt, tặng phẩm lưu niệm có thể có giá trị cao hơn mức quy định do UBND thành phố quyết định;
4. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất;
5. Trong cùng một thời điểm một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau;
6. Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.