vanban.org

Điều 17. Thẩm quyền xét, đề nghị và quyết định khen thưởng — Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2015 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 03/11/2015
Đà Nẵng Ban hành 21/11/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
13/11/201530/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm quyền xét, đề nghị và quyết định khen thưởng

1. Hội đồng TĐKT cơ quan thành phố:

a) Xét đề nghị Thủ trưởng cơ quan trình UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

b) Xét và đề nghị UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Hội đồng TĐKT cơ quan trung ương xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan trình UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

3. Khối thi đua:

a) Xét trình UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đơn vị thành viên và cá nhân trong khối. Ngoài ra, đối với Khối thi đua các cơ quan công tác Đảng thành phố có thể xét đề nghị khen thưởng cho cá nhân và tập thể trực thuộc các đơn vị thành viên;

b) Xét trình UBND thành phố đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng Cờ thi đua của Chính phủ cho đơn vị dẫn đầu khối.

4. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố (viết tắt là Ban TĐKT TP) thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố:

a) Tặng thưởng Cờ thi đua, công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua thành phố, Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen về thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, về thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua, về thành tích đột xuất xuất sắc và các nhiệm vụ công tác khác của tập thể, cá nhân là đối tượng thuộc Điều 2 Quy chế này;

b) Hiệp y khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc cơ quan thành phố, cơ quan trung ương.

5. Ban TĐKT TP - Cơ quan thường trực Hội đồng TĐKT TP thẩm định hồ sơ trình Hội đồng TĐKT TP:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị được UBND thành phố giao hằng năm;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng (trừ khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề, khen thưởng quá trình cống hiến, khen thưởng thành tích kháng chiến).

6. Hội đồng TĐKT thành phố xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố:

a) Khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị được UBND thành phố giao hằng năm;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng (trừ khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề, khen thưởng quá trình cống hiến, khen thưởng thành tích kháng chiến).