vanban.org

Điều 14. Nội dung báo cáo thành tích và nội dung văn bản xác nhận đối với hồ sơ khen thưởng thường xuyên — Quyết định 31/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2015 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 03/11/2015
Đà Nẵng Ban hành 21/11/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
13/11/201530/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung báo cáo thành tích và nội dung văn bản xác nhận đối với hồ sơ khen thưởng thường xuyên

1. Nội dung báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng: Thực hiện theo mẫu báo cáo được quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ:

a) Báo cáo thành tích 01 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này, Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Báo cáo thành tích 02 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Quy chế này;

c) Báo cáo thành tích 03 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sỹ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

d) Báo cáo thành tích 05 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể;

đ) Báo cáo thành tích 06 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

e) Báo cáo thành tích 10 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh cho tập thể;

g) Báo cáo kết quả nghiên cứu hoặc ứng dụng đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận, xếp loại (đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua thành phố, Chiến sỹ thi đua toàn quốc).

2. Nội dung báo cáo tóm tắt thành tích (đối với việc đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước) phải đảm bảo nội dung các phần chính như báo cáo thành tích; 

3. Văn bản xác nhận của ngành Thuế, Bảo hiểm xã hội, Môi trường đối với tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ thực hiện thuế, bảo hiểm xã hội, môi trường:

a) Xác nhận 01 năm (năm có thành tích được đề nghị khen thưởng): Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này, Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Xác nhận 02 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Quy chế này;

c) Xác nhận 03 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sỹ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

d) Xác nhận 05 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể;

đ) Xác nhận 06 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

e) Xác nhận 10 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh cho tập thể.