Điều 7. Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tạm cư và tái định cư.
1. Trên cơ sở chính sách hiện hành được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành - Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí tạm cư, tái định cư cho những người đang sở hữu, sử dụng hợp pháp nhà ở tại chung cư cũ trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ thẩm định trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp phê duyệt và tổ chức tạm cư.
2. Các hộ gia đình, cá nhân được chủ đầu tư hỗ trợ trong thời gian tạm cư theo phương án được phê duyệt.
Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân nhận tiền hỗ trợ để tự túc nơi tạm cư. Với các hộ không tự túc được nhà ở tạm cư, nếu chủ đầu tư có quỹ nhà ở tạm cư thì bố trí, nếu không có thì phải có kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp xây dựng nhà ở tạm để bố trí tạm cư cho các hộ này tại các khu quy hoạch phù hợp để đảm bảo tiến độ của dự án.
3. Việc bồi thường, tái định cư được thực hiện thông qua hình thức thanh toán bằng tiền hoặc bằng nhà ở trong phạm vi dự án (sau khi cải tạo, xây dựng lại).
Kinh phí thực hiện tạm cư do Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp chi trả từ nguồn bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ hoặc ngân sách các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp theo mức kinh phí tạm cư do Sở Tài chính lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; Hoặc do Nhà đầu tư xây dựng tự chi trả trên nguyên tắc đồng thuận của các hộ hợp pháp ở tại chung cư.
4. Người đang thuê chung cư cũ thuộc sở hữu Nhà nước (chưa mua theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ), được tái định cư theo quy định của quy chế này; được xét mua nhà theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ đối với phần diện tích đang thuê theo hợp đồng, hoặc tiếp tục được thuê nhà ở tại chung cư mới (tại căn hộ tái định cư theo phương án được phê duyệt).
5. Các trường hợp đã có Giấy chứng nhận “quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở” hoặc có giấy tờ đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, được hưởng quyền lợi về bồi thường, tái định cư theo nội dung giấy chứng nhận và theo các quy định của pháp luật.
Các khối lượng kiến trúc cải tạo nâng cấp trong phạm vi căn hộ ở hợp pháp cũ và khối lượng kiến trúc xây dựng hợp pháp khác được đền bù 100% giá xây mới.
6. Các trường hợp tự cơi nới, xây dựng công trình trên đất lấn chiếm hoặc trên khoảng không, trên nóc nhà chung cư cũ thuộc khu vực dự án thì không được bồi thường về đất và vật kiến trúc (trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật), chỉ được hỗ trợ vật kiến trúc bằng tiền theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện việc phá dỡ, di chuyển; ngoài ra nếu không có chỗ ở nào khác và có nhu cầu, sẽ được xem xét mua căn hộ trong dự án theo giá đảm bảo kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
7. Các công trình hạ tầng xã hội hiện có (nhà trẻ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa cộng đồng...) trong khu vực dự án, nếu phải phá dỡ thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bồi thường cho chủ sở hữu bằng tiền hoặc công trình mới với diện tích tương đương diện tích cũ đã thu hồi trước khi phá dỡ.
8. Về bố trí tái định cư:
- Các hộ có diện tích ở hợp pháp (Đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở hoặc đã mua nhà theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ) tại tầng một của các nhà chung cư cũ, được bồi thường, bố trí tái định cư tại các tầng ở của nhà chung cư mới theo phương pháp tịnh tiến chiều cao tầng, tính từ tầng ở đầu tiên trở lên và được ưu tiên khi có nhu cầu thuê một diện tích kinh doanh (nếu có) tại tầng 01 của chung cư mới sau khi xây dựng xong (tầng 01 của chung cư mới sau khi xây dựng không dùng để ở).
- Các hộ dân có diện tích ở hợp pháp từ tầng 2 trở lên tại các nhà chung cư cũ, sẽ được bồi thường, bố trí tái định cư tại các tầng ở của nhà chung cư mới theo phương pháp tịnh tiến chiều cao tầng, tính từ tầng ở đầu tiên trở lên.
- Diện tích bồi thường, bố trí tái định cư bằng diện tích ở đang sử dụng hợp pháp; Ngoài phần diện tích được bồi thường và phần diện tích hỗ trợ tăng thêm (nếu có), phần diện tích dôi dư (chênh lệch) của căn hộ tái định cư (nếu có) các hộ dân phải trả tiền cho Chủ đầu tư theo giá đảm bảo kinh doanh được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt;
10. Tổ chức hoặc cá nhân đang sử dụng nhà không phải nhà ở trong khu vực dự án được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời phải thực hiện giải phóng mặt bằng theo kế hoạch, tiến độ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp;
11. Trường hợp tái định cư là hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống thì cứ mỗi cặp vợ chồng không phải chính chủ (có giấy đăng ký kết hôn) được mua một căn hộ theo giá đảm bảo kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng tối đa không quá 2 căn (không tính căn hộ tái định cư của chính chủ);
12. Trường hợp tái định cư là nhiều hộ gia đình hợp pháp cùng chung sống trong một căn hộ cũ (theo thiết kế ban đầu) thì từ hộ thứ 2 trở đi mỗi hộ gia đình được mua một căn hộ theo giá đảm bảo kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.