vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2021 Thay thế: 05/2021/QĐ-UBND · 01/04/2021
Hà Nội Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
11/04/202105/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất

1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do lãnh đạo Thành phố chỉ đạo đòi hỏi phải đưa vào triển khai thực hiện ngay để giải quyết những vấn đề cấp bách, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ được quyền đặt hàng và tổ chức Hội đồng xét giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện. Việc xác định đảm bảo các nguyên tắc và yêu cầu sau:

a) Tổng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho toàn bộ các nhiệm vụ đột xuất phát sinh không vượt quá 30% tổng kinh phí được duyệt cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hàng năm.

b) Trường hợp đối với các đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, đề án có tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước lớn hơn 300 triệu đồng/nhiệm vụ; đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm có tổng kinh phí từ ngân sách Nhà nước lớn hơn 01 (một) tỷ đồng/ nhiệm vụ thì phải xin ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố. Sau khi có ý kiến chấp thuận, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xét duyệt như các đề tài, dự án, đề án khác.

2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ được ký kết hợp tác với các Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức khoa học và công nghệ khác trong toàn quốc để nghiên cứu và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế vùng Thủ đô. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ được quyền ký kết với các tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài, theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, trên nguyên tắc các bên đều có lợi.