vanban.org

Điều 21. Xử lý, công nhận kết quả nghiệm thu nhiệm vụ; đăng ký, giao nộp kết quả và thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2021 Thay thế: 05/2021/QĐ-UBND · 01/04/2021
Hà Nội Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
11/04/202105/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Xử lý, công nhận kết quả nghiệm thu nhiệm vụ; đăng ký, giao nộp kết quả và thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ

1. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm:

a) Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu theo ý kiến kết luận của Hội đồng.

b) Tiến hành đăng ký và giao nộp các kết quả nhiệm vụ quy định hiện hành.

c) Tiến hành kiểm kê, bàn giao các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

d) Quyết toán nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

2. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

3. Sau khi tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Xem xét, quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ được Hội đồng xếp loại “Đạt" trở lên.

b) Xem xét, quyết định xử lý về kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo các quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ được Hội đồng xếp loại “Không đạt”.

4. Chậm nhất 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành thanh lý hợp đồng.