vanban.org

Điều 20. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2021 Thay thế: 05/2021/QĐ-UBND · 01/04/2021
Hà Nội Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
11/04/202105/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn ghi trong hợp đồng, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm phải tiến hành các thủ tục đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu trên cơ sở căn cứ vào đề xuất nhiệm vụ đặt hàng đã phê duyệt, hợp đồng đã ký kết và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.

2. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ bao gồm:

a) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 1-TĐG-HN tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này.

b) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì theo Mẫu 2-ĐNNT-HN tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế.

c) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.

d) Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.

đ) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.

e) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).

g) Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích), sổ nhật ký của nhiệm vụ.

h) Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ.

i) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.

k) Các tài liệu khác (nếu có).

3. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá, nghiệm thu 02 (hai) cấp:

a) Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở: được tiến hành trước thời hạn kết thúc hợp đồng khoa học và công nghệ, chậm nhất là vào thời điểm kết thúc hợp đồng khoa học và công nghệ, nhằm chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, xem xét các điều kiện để đưa ra đánh giá, nghiệm thu chính thức.

b) Đánh giá nghiệm thu cấp thành phố: Là bước đánh giá, nghiệm thu chính thức, được tiến hành theo thời hạn ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhằm đánh giá toàn diện kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với đề xuất nhiệm vụ đặt hàng, thuyết minh đã phê duyệt và hợp đồng.

4. Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá, xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phiên họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và cấp Thành phố thực hiện theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

5. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể lấy thêm ý kiến chuyên gia ngoài Hội đồng để đánh giá, nghiệm thu, bảo đảm việc công nhận kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chính xác khách quan.

6. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu để xem xét, quyết định công nhận kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.