vanban.org

Điều 28. Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ cấp Thành phố — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2021 Thay thế: 05/2021/QĐ-UBND · 01/04/2021
Hà Nội Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
11/04/202105/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ cấp Thành phố

1. Tổ chức bộ máy của Ban chủ nhiệm chương trình

a) Mỗi Chương trình có một Ban chủ nhiệm với tổng số không quá 15 (mười lăm) người, bao gồm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, các ủy viên và tổ thư ký.

b) Chủ nhiệm, phó Chủ nhiệm chương trình là cán bộ khoa học, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, có uy tín khoa học, được tín nhiệm trong giới chuyên môn, có điều kiện đảm đương việc chỉ đạo chương trình. Các ủy viên khác của Ban chủ nhiệm bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý, nhà doanh nghiệp có chuyên môn phù hợp. Tổ thư ký là chuyên viên của Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Nhiệm kỳ hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình là 05 (năm) năm. Trong thời gian này, nếu thấy cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể bổ sung hoặc miễn nhiệm thành viên Ban chủ nhiệm chương trình.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình

a) Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Thủ đô, xây dựng mục tiêu cụ thể và nội dung hoạt động của Chương trình theo kế hoạch 05 (năm) năm và hàng năm.

b) Xây dựng các mục tiêu, định hướng nghiên cứu và dự kiến sản phẩm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể hàng năm.

c) Tham gia theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi chương trình; tham gia tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp và tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ điều hành các hoạt động của chương trình.

d) Chủ nhiệm chương trình triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban chủ nhiệm chương trình, chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp của Ban chủ nhiệm, tổng hợp và thống nhất các ý kiến của các thành viên trong Ban chủ nhiệm, xây dựng các báo cáo về tình hình hoạt động của các chương trình hàng năm và 5 (năm) năm. Khi cần thiết, chủ nhiệm chương trình có thể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của các nhà khoa học, nhà sản xuất kinh doanh và đại diện các cơ quan quản lý có liên quan để đóng góp ý kiến cho việc xây dựng nhiệm vụ và triển khai chương trình.

đ) Tổ thư ký giúp chủ nhiệm chương trình chuẩn bị nội dung chương trình, điều kiện và phương tiện làm việc cho các kỳ họp và hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình, ghi biên bản các kỳ họp và tổng hợp, xây dựng các báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm chương trình.

e) Kinh phí chi hoạt động và thù lao cho các thành viên của Ban chủ nhiệm các chương trình khoa học và công nghệ giao cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện và chịu trách nhiệm theo quy định hiện hành.