vanban.org

Điều 32. Quản lý tài chính — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2021 Thay thế: 05/2021/QĐ-UBND · 01/04/2021
Hà Nội Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
11/04/202105/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Quản lý tài chính

1. Sau khi hoàn thành việc tuyển chọn, giao trực tiếp các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát nội dung và kinh phí, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

2. Sở Tài chính thẩm tra, phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi Sở Khoa học và Công nghệ, cấp kinh phí về Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ Thành phố theo dự toán ngân sách được Ủy ban nhân dân Thành phố giao.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được thực hiện đúng các quy định pháp luật và Thành phố.

4. Dự toán kinh phí cho từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và phê duyệt theo đúng chế độ và định mức quy định hiện hành.

5. Sau khi Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ theo tiến độ thực hiện và cấp kinh phí về tài khoản của tổ chức chủ trì.

6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp theo tiến độ nêu trong hợp đồng tuân thủ các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quyết toán kinh phí với Sở Tài chính.

7. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quá hạn đánh giá, nghiệm thu hoặc quá hạn quyết toán (quy định tại Khoản 1 Điều 20 và Khoản 1 Điều 21 của Quy chế này) sẽ không được cấp phần kinh phí còn lại. Phần kinh phí này sẽ được Sở Khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố thu hồi về dự phòng ngân sách Thành phố.