vanban.org

Điều 29. Các Hội đồng tư vấn nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Tổ thẩm định kinh phí — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2021 Thay thế: 05/2021/QĐ-UBND · 01/04/2021
Hà Nội Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
11/04/202105/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Các Hội đồng tư vấn nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Tổ thẩm định kinh phí

1. Thành phần và cơ cấu của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định kinh phí

a) Hội đồng xác định nhiệm vụ: Có 07-09 thành viên (đối với Hội đồng tư vấn xác định chương trình khoa học và công nghệ có 11-13 thành viên) bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 (hai) ủy viên phản biện và các ủy viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ, thành viên Ban chủ nhiệm chương trình, thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu.

b) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ: Có 07-09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 (hai) ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên là các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đại diện của cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn. Các chuyên gia, các ủy viên phản biện đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng.

c) Tổ thẩm định kinh phí: Có 05 (năm) thành viên bao gồm Tổ trưởng Tổ thẩm định là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ phó Tổ thẩm định là lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, một lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và công nghệ, một thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và một Thư ký Tổ thẩm định là chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

d) Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ: Có 07- 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 (hai) ủy viên phản biện và các ủy viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực của nhiệm vụ, cán bộ quản lý, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng, trong đó có ít nhất 01 (một) thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng.

a) Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền (theo biểu mẫu B2-7-UQ-HN tại phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này), có đủ 02 nhận xét phản biện và ít nhất một ủy viên phản biện, có ủy viên thư ký.

b) Hội đồng, Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng, của Tổ thẩm định. Các thành viên Hội đồng, chuyên gia (nếu có), thư ký hành chính và thành viên Tổ thẩm định có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá và kết quả đánh giá nhiệm vụ; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái với quy định pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhiệm vụ.

c) Các thành viên Hội đồng nhận tài liệu, hồ sơ trước khi họp hội đồng ít nhất 05 (năm) ngày làm việc để nghiên cứu, nhận xét theo các biểu mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

c1) Hội đồng xác định (Phụ lục I): Mẫu C1-TVHĐ-HN đối với đề tài/dự án sản xuất thử nghiệm; Mẫu C2-TVHĐ-HN đối với đề án; Mẫu C3-TVHĐ-HN đối với dự án khoa học và công nghệ và Mẫu C4-TVHĐ-HN đối với chương trình khoa học và công nghệ.

c2) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp (Phụ lục III): Mẫu B2-2a-NXĐTCN-HN hoặc B2-2b-NXĐTXH/NXĐA-HN đối với đề tài/đề án; Mẫu B2-2c-NXDA-HN đối với dự án sản xuất thử nghiệm.

c3) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (phụ lục IV): Mẫu 4a-NXKHCN-HN đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học và công nghệ; Mẫu 4b-NXKHXHNV-HN đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án.

3. Phương thức và tiêu chí đánh giá của Hội đồng và Tổ thẩm định

Các thành viên Hội đồng, Tổ thẩm định tiến hành đánh giá theo các biểu mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này:

a) Hội đồng xác định (Phụ lục I): Các thành viên Hội đồng đánh giá đề xuất đặt hàng theo Mẫu C1-PĐG-HN đối với đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm; Mẫu C2-PĐG- HN đối với đề án; Mẫu C3-PĐG-HN đối với dự án khoa học và công nghệ và Mẫu C4-PĐG-HN đối với chương trình khoa học và công nghệ; bỏ phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng theo phương thức bỏ phiếu kín.

b) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp (Phụ lục III): Các thành viên Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể theo Mẫu B2-3a-ĐGĐTCN-HN hoặc B2-3b-ĐGĐTXH/ĐGĐA-HN đối với đề tài/đề án; Mẫu B2-3c-ĐGDA-HN đối với dự án sản xuất thử nghiệm; bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín.

c) Tổ thẩm định kinh phí (Phụ lục III): Các thành viên Tổ thẩm định nhận xét, đánh giá hồ sơ trúng tuyển, hoặc hồ sơ được giao trực tiếp theo Mẫu B3-1a- TĐĐT/ĐA-HN đối với đề tài, đề án; Mẫu B3-1b-TĐDA-HN đối với dự án sản xuất thử nghiệm.

d) Hội đồng đánh giá nghiệm thu (Phụ lục IV): Các thành viên Hội đồng đánh giá hồ sơ nghiệm thu theo Mẫu 7-ĐGNT-HN; bỏ phiếu đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ theo phương thức bỏ phiếu kín.

4. Trình tự, thủ tục, nội dung làm việc của các Hội đồng và Tổ thẩm định kinh phí theo các quy định hiện hành. Biên bản họp Hội đồng, Tổ thẩm định được lập theo biểu mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

a) Hội đồng xác định (Phụ lục I): Mẫu C6-BBHĐ-HN.

b) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp (Phụ lục III): Mẫu B2-6-BBHĐ-HN.

c) Tổ thẩm định (Phụ lục III): Mẫu B3-2a-BBTĐĐT/ĐA-HN đối với đề tài/đề án; Mẫu B3-2b-BBTĐDA-HN đối với dự án sản xuất thử nghiệm.

d) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (Phụ lục IV): Mẫu 9-BBHĐNT-HN.