vanban.org

Điều 44. Hệ thống quan trắc thời tiết tự động tại cảng hàng không, sân bay — Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2007/QĐ-BGTVT · 21/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 18/05/2005 Hiệu lực 22/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khí tượng hàng không dân dụng · 12/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 29/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam" · 29/2005/QĐ-BGTVT
02/05/200712/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 22/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT › Chương V › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Hệ thống quan trắc thời tiết tự động tại cảng hàng không, sân bay

1. Cấu hình kỹ thuật cơ bản của một hệ thống quan trắc thời tiết tự động tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:

a) Thiết bị hoặc bộ cảm ứng để đo và xác định các yếu tố khí tượng cảng hàng không, sân bay;

b) Hệ thống đường truyền và hệ thống xử lý các dữ liệu;

c) Các thiết bị hiển thị số cho khai thác như đồng hồ hiển thị hay màn hình;

d) Thiết bị lưu trữ và in số liệu thay đổi, cập nhật.

2. Tại cảng hàng không quốc tế, chủng loại các thiết bị hoặc bộ cảm ứng cần phải đủ để tự động đo liên tục tất cả các yếu tố khí tượng cần thiết, bao gồm:

a) Hướng và tốc độ gió tức thời: trung bình 2 phút, trung bình 10 phút, gió giật;

b) Một số hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, giáng thủy, sương mù và mù;

c) Tầm nhìn ngang bề mặt;

d) Tầm nhìn đường cất hạ cánh;

đ) Trần mây thấp dưới 1500m;

e) Nhiệt độ không khí;

g) Điểm sương;

h) Trị số khí áp QFE, QNH;

i) Lượng mưa.

3. Tại cảng hàng không, sân bay nội địa, chủng loại các thiết bị hoặc bộ cảm ứng phải đủ để tự động đo liên tục các yếu tố khí tượng tối thiểu, chủ yếu bao gồm:

a) Hướng và tốc độ gió tức thời: trung bình 2 phút, trung bình 10 phút, gió giật;

b) Nhiệt độ không khí;

e) Điểm sương;

d) Trị số khí áp QFE, QNH.

4. Đối với các cảng hàng không, sân bay chỉ được trang bị các thiết bị hoặc bộ cảm ứng ở mức độ tối thiểu thì phải xây dựng các mốc tiêu điểm chuẩn và xây dựng các bảng biểu cần thiết làm cơ sở cho thực hành quan trắc các yếu tố khí tượng còn lại. Kết quả quan trắc bằng mắt phải được đưa vào hệ thống chung sao cho số liệu phải tập hợp và hiển thị đầy đủ cho người khai thác tầu bay sử dụng.

5. Các trang thiết bị được lắp đặt phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Tại cảng hàng không quốc tế, số lượng chủng loại các thiết bị hoặc bộ cảm ứng, vị trí lắp đặt phải phù hợp với nội dung quy định trong tài liệu ICAO Doc. 8896 - Phụ lục D - Phần I về hướng dẫn thực hành công tác khí tượng hàng không.

b) Tại cảng hàng không, sân bay nội địa thiết bị hoặc bộ cảm ứng có thể được bố trí tập trung tại một khu vực thích hợp để đo đạc đặc trưng các yếu tố khí tượng cho toàn bộ cảng hàng không, sân bay và cho hoạt động cất hạ cánh mà không vi phạm đến tĩnh không và ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay.

6. Hệ thống quan trắc khí tượng cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo độ chính xác của số liệu sử dụng phù hợp với nội dung quy định trong tài liệu ICAO - Dọc. 8896 - Phụ lục D - Phần I, về hướng dẫn thực hành công tác khí tượng hàng không.

7. Việc kiểm tra, kiểm định hệ thống quan trắc thời tiết tự động tại cảng hàng không, sân bay thực hiện như sau:

a) Chế độ kiểm tra do nhân viên quan trắc và nhân viên kỹ thuật trong mỗi phiên trực cùng kết hợp thực hiện. Nội dung kiểm tra bao gồm: tình trạng hoạt động của toàn bộ hệ thống và các thành phần cấu thành; độ chính xác của số liệu hiển thị; sự đồng bộ về thời gian của số liệu hiển thị với thời gian trên đồng hồ chuẩn;

b) Các thiết bị quan trắc khí tượng cảng hàng không, sân bay phải được kiểm định ít nhất 06 tháng một lần.