vanban.org

Điều 13. Nội dung quan trắc và báo cáo — Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2007/QĐ-BGTVT · 21/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 18/05/2005 Hiệu lực 22/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khí tượng hàng không dân dụng · 12/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 29/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam" · 29/2005/QĐ-BGTVT
02/05/200712/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 22/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nội dung quan trắc và báo cáo

1. Quan trắc và báo cáo về gió bề mặt:

a) Hướng và tốc độ gió ghi trong bản tin là giá trị thực ở độ cao 10m so với bề mặt đường cất hạ cánh;

b) Đối với tầu bay cất cánh giá trị gió đã được là đặc trưng cho dọc đường cất hạ cánh; đối với tầu bay hạ cánh giá trị gió được do tại khu vực tiếp đất; đối với bản tin METAR, SPECI giá trị gió được do đặc trưng cho đường cất hạ cánh;

c) Hướng gió và tốc độ gió là giá trị quan trắc trung bình trong thời gian 02 phút đối với bản tin phát trong cảng hàng không, sân bay và 10 phút đối với bản tin METAR, SPECI phát ra ngoài cảng hàng không, sân bay;

d) Hướng gió được làm tròn đến giá trị 10O gần nhất và tốc độ gió được ghi bằng đơn vị m/s.

2. Quan trắc và báo cáo tầm nhìn ngang khí tượng - tầm nhìn đường cất hạ cánh:

a) Đối với tầu bay cất cánh, tầm nhìn ngang khí tượng đặc trưng cho dọc đường cất hạ cánh; đối với tầu bay hạ cánh, tầm nhìn ngang khí tượng đặc trưng cho khu vực tiếp đất; đối với bản tin METAR, SPECI tầm nhìn ngang khí tượng đặc trưng cho khu vực cảng hàng không, sân bay;

b) Quan trắc tầm nhìn đường cất hạ cánh đặc trưng cho vùng tầu bay tiếp đất đường cất hạ cánh được thực hiện ở những cảng hàng không, sân bay có đường cất hạ cánh sử dụng phương thức tiếp cận chính xác có trang bị hệ thống đèn đường cất hạ cánh theo tiêu chuẩn CAT I; vùng tầu bay tiếp đất và điểm giữa đường cất hạ cánh đối với cảng hàng không, sân bay sử dụng phương thức tiếp cận chính xác theo tiêu chuẩn CAT II; vùng tầu bay tiếp đất, điểm giữa và điểm cuối đường cất hạ cánh đối với cảng hàng không, sân bay sử dụng phương thức tiếp cận chính xác theo tiêu chuẩn CAT III;

c) Tầm nhìn đường cất hạ cánh được xác định bằng máy đo và tuân thủ theo tài liệu Doc. 9328 của ICAO về hướng dẫn thực hành quan trắc và báo cáo tầm nhìn đường cất hạ cánh;

d) Tại các cảng hàng không, sân bay nội địa chưa được trang bị máy đo, việc xác định tầm nhìn được thực hiện bằng mắt dựa trên sơ đồ các tiêu điểm đo tầm nhìn ngang và tầm nhìn đường cất, hạ cánh đã được thiết lập cho từng cảng hàng không, sân bay.

3. Quan trắc và báo cáo hiện tượng thời tiết hiện tại:

a) Hiện tượng thời tiết đặc trưng cho khu vực cảng hàng không, sân bay phục vụ tầu bay cất, hạ cánh; đặc trưng cho cảng hàng không, sân bay và vùng phụ cận trong bản tin METAR, SPECI phát ra ngoài cảng hàng không, sân bay;

b) Dạng hiện tượng thời tiết và các ký hiệu viết tắt được tuân theo bảng 4768 mã luật khí tượng hàng không METAR/SPECI.

4. Quan trắc và báo cáo về mây:

a) Quan trắc mây đặc trưng cho khu vực tiếp cận trong bản tin phục vụ tầu bay cất, hạ cánh; đặc trưng cho cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay trong bản tin METAR, SPECI phát ra ngoài cảng hàng không, sân bay;

b) Tại các cảng hàng không, sân bay nội địa chưa được trang bị máy đo mây, việc xác định lượng, loại, độ cao chân mây do nhân viên quan trắc thực hiện bằng mắt.

5. Quan trắc và báo cáo nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương: Nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương đặc trưng cho đường cất hạ cánh và được quy tròn lên số nguyên oC.

6. Quan trắc và báo cáo về khí áp: Khí áp so với mực nước biển (QNH) và khí áp tại sân (QFE) được quy tròn xuống số nguyên hPa gần nhất trong bản tin phát trong nội bộ cảng hàng không, sân bay; chỉ riêng khí áp QNH được lập trong bản tin METAR, SPECI phát ra ngoài cảng hàng không, sân bay.

7. Quan trắc và báo cáo tin tức bổ sung: Quan trắc bổ sung hiện tượng thời tiết nguy hiểm khu vực tiếp cận và khu vực lấy độ cao.

8. Nội dung bản tin thời tiết thường lệ và bản tin thời tiết đặc biệt được trình bày ở dạng minh ngữ viết tắt và dạng mã luật METAR/SPECI tuân theo quy định trong bảng Phụ lục 3 và 4 của Quy chế này.

9. Báo cáo tin tức khí tượng từ hệ thống quan trắc thời tiết tự động: Đối với cảng hàng không, sân bay được trang bị hệ thống quan trắc thời tiết tự động nhưng không khai thác ban đêm được phép sử dụng thuật ngữ AUTO trong bản tin METAR, SPECI gửi ra ngoài cảng hàng không, sân bay.