vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam — Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2007/QĐ-BGTVT · 21/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 18/05/2005 Hiệu lực 22/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khí tượng hàng không dân dụng · 12/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 29/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam" · 29/2005/QĐ-BGTVT
02/05/200712/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 22/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác khí tượng hàng không để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện;

2. Xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực khí tượng hàng không để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;

3. Quyết định thành lập và phê chuẩn tư cách pháp lý hoạt động của các cơ quan khí tượng tại cảng hàng không quốc tế trực thuộc các Cụm cảng hàng không khu vực và của cơ quan canh phòng thời tiết các vùng FIR Việt Nam trực thuộc Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam;

4. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn khí tượng hàng không phù hợp với pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia;

5. Chỉ đạo việc cung cấp và trao đổi dịch vụ khí tượng hàng không theo đúng tiêu chuẩn và khuyến cáo thực thành của ICAO;

6. Phê duyệt nội dung chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ, nhân viên khí tượng hàng không;

7. Cấp, gia hạn, hủy bỏ, đình chỉ giấy hành hành nghề của nhân viên khí tượng hàng không theo quy định;

8. Lập kế hoạch thực hiện và thẩm định các dự án đầu tư trang thiết bị khí trong hàng không theo thẩm quyền;

9. Cấp giấy phép khai thác các trang thiết bị hệ thống khí tượng hàng không;

10. Phê duyệt các tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ quan khí tượng hàng không;

11. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác khí tượng hàng không của các đơn vị, cá nhân có liên quan trong toàn ngành; xử lý các vi phạm về việc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không theo quy định của pháp luật;

12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khí tượng hàng không.