vanban.org

Điều 43. Quy định chung — Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2007/QĐ-BGTVT · 21/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 18/05/2005 Hiệu lực 22/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khí tượng hàng không dân dụng · 12/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 29/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam" · 29/2005/QĐ-BGTVT
02/05/200712/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 22/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT › Chương V › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Quy định chung

1. Mọi trang thiết bị phục vụ cho công tác khí tượng hàng không là trang thiết bị chuyên dụng, được thiết kế, chế tạo và lắp đặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành hàng không. Tất cả các thiết bị khí tượng được đầu tư lắp đặt mới phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép và đưa vào khai thác sử dụng và phải công bố theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam.

2. Việc đảm bảo kỹ thuật và thông tin liên lạc cho công tác khí tượng hàng không thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Cơ quan khí tượng tại cảng hàng không quốc tế và cơ quan canh phòng thời tiết tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam phải được đầu tư đầy đủ trang thiết bị chuyên dụng và phương tiện vật chất kỹ thuật, thông tin liên lạc phục vụ cho công tác khí tượng hàng không với hệ số an toàn kỹ thuật cao, đảm bảo chế độ hoạt động liên tục ngày đêm. Các thiết bị quan trọng phục vụ cho tầu bay cất hạ cánh phải có dự phòng thích hợp để đảm bảo số liệu khí tượng không bị gián đoạn;

b) Cơ quan khí tượng tại cảng hàng không quốc tế và cơ quan canh phòng thời tiết tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam phải được tổ chức thành các đầu mối chính về cơ sở dữ liệu và dịch vụ truyền thông tin khí tượng để đủ năng lực thiết lập hệ thống liên kết mạng thực hiện trao đổi hai chiều các loại thông tin khí tượng hàng không theo thể thức và kế hoạch thống nhất;

c) Đối với các cảng hàng không, sân bay nội địa, dựa trên mức độ hoạt động bay và đặc điểm thời tiết địa phương, cơ quan khí tượng tại cảng hàng không quốc tế phối hợp với Giám đốc cảng hàng không, sân bay xác định mức độ đầu tư trang bị phù hợp để bảo đảm thực hiện các nội dung công tác khí tượng theo quy định tại Quy chế này;

d) Tại các cơ quan khí tượng cảng hàng không quốc tế, cơ quan canh phòng thời tiết các vùng FIR Việt Nam, các thiết bị khí tượng đang khai thác đều phải có sổ nhật ký theo dõi tình trạng kỹ thuật. Tất cả các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của các thiết bị phải được cập nhật, bảo quản lưu trữ.

3. Các cơ quan khí tượng cảng hàng không quốc tế, cơ quan canh phòng thời tiết các vùng FIR Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 7 và khoản 3 Điều 8 Chương II của Quy chế này gồm các nội dung sau:

a) Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm kỹ thuật và thông tin liên lạc cho công tác khí tượng hàng không trong khu vực trách nhiệm;

b) Chủ trì thiết kế, hướng dẫn lắp đặt bảo trì, sửa chữa, thay thế trang thiết bị khí tượng tại các cảng hàng không, sân bay trực thuộc;

c) Tổ chức kiểm tra, kiểm định các thiết bị khí tượng chuyên dụng đạt yêu cầu kỹ thuật khai thác;

d) Phối hợp với các đơn vi liên quan thiết lập hệ thống thiết bị thông tin liên lạc sử dụng cho cung cấp dịch vụ và trao đổi thông tin khí tượng hàng không.