vanban.org

Điều 35. Thủ tục cung cấp dịch vụ khí tượng tại cảng hàng không quốc tế — Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2007/QĐ-BGTVT · 21/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 18/05/2005 Hiệu lực 22/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khí tượng hàng không dân dụng · 12/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 29/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam" · 29/2005/QĐ-BGTVT
02/05/200712/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 22/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2005/QĐ-BGTVT › Chương IV › Mục 1 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Thủ tục cung cấp dịch vụ khí tượng tại cảng hàng không quốc tế

1. Thuyết trình và tư vấn:

a) Thuyết trình và tư vấn các thông tin về thời tiết được thực hiện bằng phương thức đối thoại trực tiếp giữa nhân viên khí tượng với thành viên tổ lái hoặc đại diện thay mặt cho người khai thác tầu bay. Nhân viên khí tượng có trách nhiệm trình bày, giải thích và trả lời các câu hỏi về toàn bộ tin tức khí tượng được cung cấp dựa trên cơ sở những thông tin nhận được mới nhất. Khi có yêu cầu, nhân viên khí tượng có thể đưa ra những khuyến cáo của mình về xu thế hay tác động của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm đến chuyến bay;

b) Đối với các chuyến bay tầng thấp (dưới mực bay FL 100 hoặc FL 150 ở vùng đồi núi) và các chuyến bay đến các cảng hàng không, sân bay nội địa, việc thuyết trình phải đề cập chi tiết đến các điều kiện thời tiết nguy hiểm ảnh hưởng đến chuyến bay như vị trí, bề dầy của vùng mây, khu vực có nhiễu động và giáng thủy; khu vực có các hiện tượng thời tiết gây giảm tầm nhìn dưới 5000m trên diện rộng khu vực có trần mây thấp hơn chướng ngại vật địa hình;

c) Ngôn ngữ sử dụng cho thuyết trình và tư vấn những thông tin thời tiết cung cấp cho tổ lái người nước ngoài bằng tiếng Anh.

2. Cung cấp hồ sơ khí tượng:

a) Hồ sơ khí tượng là những tin tức khí tượng được trình bày dưới dạng bản đồ, bảng biểu và bản tin để tổ lái sử dụng trong suốt hành trình chuyến bay. Các mẫu biểu, bản tin khí tượng các loại và ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ khí tượng phù hợp với mẫu trong Phụ lục 10 của Quy chế này và được công bố chi tiết trong tập AIP Việt Nam;

b) Cung cấp hồ sơ khí tượng cho mỗi chuyến bay bao gồm việc thuyết minh và giải đáp thuyết minh những thông tin được trình bày trong đó.

3. Thời gian cung cấp dịch vụ khí tượng cho mỗi chuyến bay như sau:

a) Đối với các chuyến bay đến các cảng hàng không quốc tế được chuẩn bị sẵn sàng trước 03 giờ so với giờ dự định khởi hành theo kế hoạch;

b) Đối với các chuyến bay đến các cảng hàng không, sân bay nội địa được chuẩn bị sẵn sàng trước 01 giờ so với giờ dự định khởi hành theo kế hoạch;

c) Trong trường hợp tổ lái hay người khai thác tầu bay cần nhận các tin tức khí tượng cho một chuyến bay cụ thể sớm hơn thời gian nêu trên thì phải thông báo cho cơ quan khí tượng hàng không biết trước 24 giờ so với giờ chuyến bay dự định khởi hành.