vanban.org

Điều 7. Phạm vi bảo lãnh — Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/07/2006 Thay thế: 26/2006/QĐ-NHNN · 26/06/2006 Sửa đổi, bổ sung: 1348/2001/QĐ-NHNN · 29/10/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/08/2000 Hiệu lực 10/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 26/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 283/2000/QĐ-NHNN14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phạm vi bảo lãnh

1. Nghĩa vụ được bảo lãnh bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:

a. Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay;

b. Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển;

c. Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

d. Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy định của pháp luật.

đ. Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong các hợp đồng liên quan.

2. Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng phải trả thay cho khách hàng dẫn đến tổng dư nợ cho vay và dư nợ do trả thay vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng phải ngừng ngay việc cho vay và bảo lãnh mới đối với khách hàng đó, đồng thời thu hồi nợ để đảm bảo tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng theo quy định.

Khách hàng có yêu cầu bảo lãnh vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng cùng với các tổ chức tín dụng khác thực hiện việc bảo lãnh theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

3. Tổng số dư bảo lãnh cho một khách hàng của Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng nước ngoài.

4. Tổ chức tín dụng xác định tổng mức bảo lãnh phù hợp với khả năng tài chính của mình, bảo đảm thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.